Trang chủ       Liên hệ       Liên kết       Sơ đồ     Tiếng Việt      English
I. Cơ cấu tổ chức hiện thời:

A. Các phòng, ban trực thuộc Sở:

1- Ban Giám đốc Sở gồm: Giám đốc và 04 Phó Giám đốc;

2- Văn phòng Sở;

3- Phòng Tổ chức Cán bộ;

4- Thanh tra Sở;

5- Phòng Kế hoạch – Tài chính;

6- Phòng Nghiệp vụ Văn hóa;

7- Phòng Nghiệp vụ Thể dục thể thao;

8- Phòng Nghiệp vụ Du lịch;

9- Phòng Xây dựng Nếp sống Văn hóa và Gia đình;

10- Ban Quản lý Dự án.

B. Các đơn vị Sự nghiệp trực thuộc Sở:

1-       Trung tâm Văn hóa tỉnh;

2-       Trung tâm Phát hành Phim và Chiếu bóng tỉnh;

3-       Trung tâm Huấn luyện Thể thao tỉnh;

4-       Trung tâm Thi đấu và Dịch vụ Thể thao tỉnh;

5-       Trung tâm Phát triển Thể thao quần chúng tỉnh;

6-       Bảo tàng tỉnh;

7-       Thư viện tỉnh;

8-       Trường Năng khiếu Thể dục thể thao tỉnh;

9-       Đoàn Ca múa Dân tộc tỉnh.

II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở:
A. Vị trí và chức năng:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm) ở địa phương, các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạnh theo sự ủy quyền của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, bộ máy biên chế và hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
B. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a. Dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn 05 năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh;
b. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó trưởng các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng, Phó trưởng phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND cấp huyện, thành phố sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Thông tin và Truyền thông.
2, Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a. Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.
b. Dự thảo quyết định thành lập, sát nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Hội đồng chuyên ngành về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Về di sản văn hóa:
a. Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo về và phát huy giá trị di sản văn hóa tại địa phương sau khi được phê duyệt.
b. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt.
c. Tổ chức điều tra, phát hiện, thống kê, phân loại và lập hồ sơ di sản văn hóa  phi vật thể thuộc địa bàn tỉnh.
d. Hướng dẫn thủ tục và cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh cho tổ chức, cá nhân nước ngòai và người Việt Nam định cư tại nước ngoài.
đ. Tổ chức thực hiện kiểm kê, phân loại, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh.
e. Thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo về di tích cấp tỉnh có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường của di tích.
g. Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật.
h. Đăng ký và tổ chức quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong phạm vi tỉnh, cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng tỉnh và sở hữu cá nhân.
i. Quản lý, hướng dẫn tổ chức cá hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử tại tỉnh.
5. Về nghệ thuật biểu diễn:
a. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện phương án sắp xếp tổ chức các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của tỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b. Tổ chức thực hiện quy chế tổ chức liên hoan, hội nghị, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn do tỉnh tổ chức.
c. Thẩm định, cấp phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn; chương trình biểu diễn thời trang ở trong nước và có yếu tổ nước ngoài cho các đối tượng:
- Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, bie eur diễn thời trang thuộc địa phương.
- Các tổ chức kinh tế - xã hội khi tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp không bán vé tại nhà hàng, vũ trường.
Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội không có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật có nhu cầu tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp có doanh thu nhằm mục đích phục vụ công tác xã hội, từ thiện ở địa phương.
d. Cho phép các đoàn nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương quản lý ra nước ngoài biểu diễn và các đoàn nghệ thuật, diễn viên nước ngoài đến biểu diễn nghệ thuật tại tỉnh; cấp phép tổ chức các cuộc thi hoa hậu tại địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ. Tổ chức thực hiện việc cấp thẻ hành nghề cho nghệ sĩ và diễn viên biểu diễn chuyên nghiệp theo phân cấp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
e. Tổ chức thực hiện Quy chế quản lý việc sản xuất, phát hành băng, đĩa ca nhạc và vở diễn.
6. Về điện ảnh:
a. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào miền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang.
b. Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân sách nhà nước, Hội đồng thẩm định phim cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về điện ảnh.
c. Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu.
d. Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh.
đ. Kiểm tra việc phổ biến phim ở rạp, chiếu phim lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí công cộng.
e. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác tại địa phương.
7. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:
a. Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng nghệ thuật tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh theo Quy chế xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b. Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm quy mô cấp tỉnh.
c. Cấp, thu hồi, điều chỉnh giấy phép, kiểm tra và hướng dẫn hoạt động triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, nghệ thuật sắp đặt, trình diễn các loại hình nghệ thuật đương đại và  các triển lãm khác thuộc phạm vi quản lý của ngành văn hóa, thể thao và du lịch; tổ chức các cuộc thi ảnh nghệ thuật, liên hoan ảnh, quản lý việc sao chép tác phẩm mỹ thuật tại tỉnh theo Quy chế do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.  
d. Thẩm định, cấp phép thể hiện phần mỹ thuật đối với các dự án xây dựng hoặc tu tổ, tôn tạo tượng đài, tranh hoành tráng, công trình liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và phân cấp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
8. Về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật:
a. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học nghệ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
b. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trên địa bàn tỉnh các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan.
c. Thẩm định quyền tác giả, quyền liên quan khi có tranh chấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
9. Về thư viện:
a. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư viện tỉnh theo quy định.
b. Hướng dẫn việc đăng lý hoạt động thư viện trong tỉnh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đăng ký hoạt động đối với thư viện cấp tỉnh.
c. Hướng dẫn các thư viện xây dựng quy chế tổ chức hoạt động trên cơ sở quy chế mẫu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
10. Về quảng cáo:
a. Thẩm định hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo đặt tại địa bàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép quảng cáo trên bảng, biển, panô, băng rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác và các  hình thức tương tự treo, đặt, dán, dựng ở ngoài trời hoặc tại nơi công cộng trên địa bàn tỉnh.
c. Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo (trừ báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm).
11. Về văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động:
a. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch thiết chế văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.
b. Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động các thiết chế văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh trên cơ sở quy chế mẫu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c. Hướng dẫn tổ chức các lễ hội; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, xây dựng gia đình, làng, cơ quan, đơn vị văn hóa trên địa bàn tỉnh.
d. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây  dựng đời sống văn hóa”; Thường trực Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
đ. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa, dân tộc,  bảo tồn, phát huy, phát triern các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc cư trú trên địa bàn tỉnh.
e. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan trên địa bàn tỉnh.
g. Tổ chức hội thi, hội diễn nghệ thuật quần chúng, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn.
h. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế quản lý Karaoke, vũ trường, Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng và các hoạt động văn hóa khác tại địa phương.
i. Quản lý hoạt động sáng tác và phổ biến tác phẩm văn học theo quy định của pháp luật.
12. Về nếp sống Văn hóa và gia đình:
a. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng và chồng bạo lực trong gia đình.
b. Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình truyền thống Việt nam.
c. Tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về gia đình.
13. Về thể dục, thể thao cho mọi người:
a. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao quần chúng ở địa phương sau khi được phê duyệt.
b. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thể dục, thể thao sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
c. Chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể thao, vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ biến, hướng dẫn luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp.
d. Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng cấp tỉnh.
đ. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí trong các điểm vui chơi, khu du lịch, điểm du lịch, khu văn hóa thể thao trên địa bàn tỉnh.
e. Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao.
g. Tổ chức hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống.
h. Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia đình thể thao trên địa bàn tỉnh.
i. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tại địa phương.
k. Tổ chức thực hiện Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc thể sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt.
l. Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh của Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao; cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao do Câu lạo bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo phân cấp của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
m. Thực hiện quyết định phong cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.
14. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:
a. Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên, kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Tổ chức thực kế chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật.
c. Tổ chức tuyển chọn và đạo tạo các vận động viên trẻ có năng khiếu bổ sung cho đội tuyển các môn thể thao các tỉnh và tài năng thể thao cho đội tuyển quốc gia.
15. Về du lịch:
a. Tổ chức công bố quy hoạch du lịch sau khi được phê duyệt.
b. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của tỉnh theo Quy chế của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c. Thực hiện các biện pháp để bảo về, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch của tỉnh.
d. Tổ chức lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương; công bố sau khi có quyết định công nhận.
đ. Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh.
e. Thẩm định  hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
g. Quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch;  hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở  có phòng cho khách du  lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác.
h. Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch.
i. Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch; cấp, thu hồi Giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
k. Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện chương tình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt.
16. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.
17. Thẩm định, tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển liên quan đến văn hóa, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.
18. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương theo quy định của pháp luật.
19. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vụ sự nghiệp công lập về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.
20. Tham mưu với UBND tỉnh về tổ chức các lễ hội văn hóa, thể thao và du lịch quy mô cấp tỉnh.
21. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và sự phân công của UBND tỉnh.
22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở.
24. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý các vi phạm pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật hoặc phân công của UBND tỉnh.
25. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và thể dục thể thao; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.
III. Lịch sử phát triển của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

Từ tháng 3/1975 – 1981: Ty Thông tin Văn hóa, gồm các bộ phận: Văn hóa Thông tin, Báo Đắk Lắk, Đài Phát thanh, năm 1977 Đài Phát thanh và Báo Đắk Lắk tách ra thành lập cơ quan riêng;

Năm 1981 – 1991: Sở Văn hóa Thông tin;

Năm 1991 – 1994: Sở Văn hóa Thông tin và Thể thao;

Tháng 10/1994: Tách thành Sở Văn hóa Thông tin và Sở Thể dục Thể thao;

Tháng 7/2008: Nhập các bộ phận Văn hóa, Thể dục thể thao, Du lịch và Gia đình của Ủy ban Dân số và gia đình thành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đắk Lắk.
IV. Các thông tin của Lãnh đạo Sở và Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Sở:
STT Họ và tên Chức vụ Điện thoại E-Mail
Cơ quan Di động
1 Y Wái Byă Giám đốc 3.852.404 0913.436.196 ywaibya@vhttdl.daklak.gov.vn
2 Hoàng Như Bích Phó Giám đốc 3.852.921 0913.435.157 bichhn@vhttdl.daklak.gov.vn
3 Trương Bi Phó Giám đốc 3.852.025 0909.904.591 bitruong@vhttdl.daklak.gov.vn
4 Phạm Tâm Thanh Phó Giám đốc 6.217.386 0975.599.539 thanhpt@vhttdl.daklak.gov.vn
5 Thái Hồng Hà Phó Giám đốc, Hiệu trưởng Trường Năng khiếu TDTT 3.811.188 0913.436.592 hath@vhttdl.daklak.gov.vn
V. Thông tin liên hệ:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Địa chỉ: 17 Phan Bội Châu – Thành phố Buôn Ma Thuột – Đắk Lắk

Điện thoại: 05003.852.409