Một số mốc thời gian quan trọng Bầu cử ĐBQH Khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp (07/03/2016, 08:49)
 

LỊCH TRÌNH THỜI GIAN VÀ CÁC CÔNG VIỆC CẦN THỰC HIỆN TRONG CUỘC

BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2016-2021

 (Bầu cử toàn quốc vào ngày Chủ nhật, 22/5/2016)

 

STT

NỘI DUNG LÀM VIỆC

THỜI HẠN
CHẬM NHẤT

ĐIỀU LUẬT

1 

Công bố ngày bầu cử (chậm nhất là 115 ngày trước ngày bầu cử)

28/01/2016

 Điều 5

UBTWMTTQVN tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất (chậm nhất 95 ngày)

 17/02/2016

Khoản 1, Điều 38 

 3

UBMTTQ cấp tỉnh, huyện, xã tổ 
chức hội nghị hiệp thương lần thứ nhất
(chậm nhất 95 ngày)

Khoản 1, Điều 39
Điều 50 

 6

Hội đồng bầu cử quốc gia ấn định và công bố đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng ĐBQH được bầu cử ở mỗi đơn vị bầu cử (chậm nhất 80 ngày)

03/03/2016 

Điều 10 

 7

Ủy ban bầu cử ở các cấp ấn định và công bố đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng ĐBHĐND được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (chậm nhất 80 ngày)

 8

Nộp hồ sơ ứng cử ĐBQH tại Hội đồng bầu cử quốc gia và ủy ban bầu cử ở tỉnh (chậm nhất 70 ngày)

13/03/2016 

Khoản 1, Điều 36 

 9

Nộp hồ sơ ứng cử đại biểu HĐND tại Ủy ban bầu cử (chậm nhất 70 ngày)

Khoản 2, Điều 36 

 10

UBTWMTTQVN tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai (chậm nhất 65 ngày)

18/03/2016

 Khoản 1, Điều 43

11 

UBMTTQ cấp tỉnh, huyện, xã tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai
(chậm nhất 65 ngày)

Khoản 1, Điều 44
Điều 53 

12 

Niêm yết danh sách cử tri (chậm nhất 40 ngày); Tiến hành xong việc xác minh và trả lời về các vụ việc cử tri nêu lên đối với người ứng cử ĐBQH, đại biểu HĐND (chậm nhất 40 ngày) 

 12/04/2016

Điều 32: Khoản 4
Điều 46, Điều 55 

13 

UBTWMTTQVN tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba (chậm nhất 35 ngày)

 17/04/2016

Khoản 1, Điều 43 

 14

UBMTTQ cấp tỉnh, huyện, xã tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba (chậm nhất 35 ngày)

Khoản 1, Điều 49
và Điều 56 

 15

Hội đồng bầu cử quốc gia lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử ĐBQH theo từng đơn vị bầu cử trong cả nước theo danh sách do Ban thường trực ủy ban trung ương MTTQVN và ủy ban bầu cử ở tỉnh gửi đến (chậm nhất 25 ngày)

 27/04/2016

Khoản 4, Điều 57

16 

Ủy ban bầu cử lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử ĐBHĐND theo từng đơn vị bầu cử (chậm nhất 25 ngày)

Khoản 2, Điều 58 

17 

Ủy ban bầu cử ở tỉnh công bố danh sách chính thức những người ứng cử ĐBQH ở địa phương mình theo quyết định của Hội đồng bầu cử quốc gia (chậm nhất 20 ngày)

02/05/2016

 Khoản 7, Điều 57

18 

Tổ bầu cử niêm yết danh sách chính thức những người ứng cử ĐBQH, ứng cử ĐBHĐND ở khu vực bỏ phiếu (chậm nhất 20 ngày)

Điều 59 

19 

Thời gian vận động bầu cử được bắt đầu từ ngày công bố danh sách chính thức những người ứng cử và kết thúc trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ

21/05/2016
7 giờ sáng

Điều 64 

20

NGÀY BẦU CỬ TOÀN QUỐC ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2016-2021 CHỦ NHẬT, NGÀY 22/5/2016

22/05

21

Hội đồng bầu cử quốc gia căn cứ vào Biên bản tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Quốc hội (chậm nhất là 20 ngày sau ngày bầu cử)

11/06/2016 

 


Theo Báo điện tử Đại biểu nhân dân 

chậm nhất là 20 ngày sau ngày bầu cử)11/06/2016 

 

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH ĐẮK LẮK

Giấy phép số 99/GP-TTĐT do Cục QL Phát thanh Truyền hình và Thông tin Điện tử cấp ngày 14/05/2010

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Cơ quan thường trực: Sở Thông tin và Truyền thông - 08 Lý Thái Tổ - Tp Buôn Ma Thuột

Trưởng Ban biên tập: Ông Nguyễn Hoàng Giang - Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông. Fax +84-262-3860008 Email: banbientap@daklak.gov.vn

Ghi rõ nguồn tin "http://daklak.gov.vn" khi phát hành lại các thông tin từ Cổng TTĐT này