(Ngày hết hạn lấy ý kiến 12/9/2026) Góp ý và thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh (03/09/2026, 16:14)

Tên dự thảo

(Ngày hết hạn lấy ý kiến 12/9/2026) Góp ý và thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh

Nội dung

Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 80 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15) quy định UBND tỉnh “Trình HĐND cấp tỉnh quyết định khu vực không được phép chăn nuôi, quyết định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi”.

Thực hiện Công văn số 11747/UBND-NC ngày 31/7/2026 của UBND tỉnh về việc xử lý văn bản quy phạm pháp luật chịu tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tổ chức rà soát, xây dựng dự thảo Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.

Để có cơ sở xây dựng, hoàn thiện dự thảo Nghị quyết, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Công văn số 5885/SNNMT-CNTY ngày 12/6/2026 và số 8345/SNNMT-CNTY ngày 06/8/2026 đề nghị các địa phương rà soát, đề xuất khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn quản lý và thống kê các cơ sở chăn nuôi thuộc khu vực dự kiến không được phép chăn nuôi.

Đến nay, Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ nhận được báo cáo của 55/102 xã, phường. Qua rà soát, một số địa phương đã đề xuất cụ thể về địa danh, phạm vi khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và thống kê các cơ sở chăn nuôi có liên quan. Tuy nhiên, một số địa phương mới báo cáo tình hình chung, chưa xác định cụ thể địa danh, phạm vi khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến hoặc chưa thống kê đầy đủ các cơ sở chăn nuôi thuộc khu vực dự kiến không được phép chăn nuôi.

Đối với các địa phương chưa gửi văn bản đề xuất hoặc chưa đề xuất cụ thể khu vực không được phép chăn nuôi và vùng nuôi chim yến, Sở Nông nghiệp và Môi trường tạm thời xây dựng dự thảo theo hướng tại địa phương không có khu vực không được phép chăn nuôi và xác định vùng nuôi chim yến là khu vực nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi.

Đối với chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi: Khoản 2 Điều 83 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 quy định cơ sở chăn nuôi thuộc khu vực không được phép chăn nuôi phải ngừng hoạt động hoặc di dời trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Luật có hiệu lực thi hành, tức từ ngày 01/01/2020; Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01/8/2024 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi; theo đó, tại Điều 7 đã quy định cụ thể chính sách di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi gồm đối tượng được hỗ trợ, nội dung và mức hỗ trợ, điều kiện được hỗ trợ và Điều 13, 14 quy định trình tự và thủ tục hỗ trợ đối với các chính sách hỗ trợ. Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường), UBND tỉnh đã ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính để thực hiện các chính sách hỗ trợ này. Do đó, dự thảo Nghị quyết không quy định chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi nhằm bảo đảm thống nhất với quy định của pháp luật hiện hành về chính sách hỗ trợ.

Trên cơ sở báo cáo, đề xuất của các địa phương và rà soát các quy định có liên quan, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tổng hợp, xây dựng dự thảo Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh.

Mặc dù, các địa phương chưa gửi văn bản đề xuất đầy đủ, nhưng để bảo đảm tiến độ xây dựng, ban hành Nghị quyết và có cơ sở hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh theo đúng trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị quyết và đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp thực hiện các nội dung sau:

1. Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh Đắk Lắk

Tổ chức nghiên cứu, tham gia ý kiến và thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo Nghị quyết.

2. Các cơ quan, đơn vị

Tổ chức nghiên cứu, góp ý đối với dự thảo Nghị quyết và các tài liệu có liên quan.

3. UBND các xã, phường

Tổ chức nghiên cứu, góp ý đối với dự thảo Nghị quyết; đồng thời, trên cơ sở dự thảo Nghị quyết, dự thảo Phụ lục khu vực không được phép chăn nuôi và kết quả rà soát đã gửi, tiếp tục kiểm tra, bổ sung, hoàn thiện thông tin, số liệu và đề xuất trên địa bàn quản lý, cụ thể như sau:

a) Rà soát, xác nhận kết quả đề xuất

- Đối với địa phương chưa gửi báo cáo: Khẩn trương tổ chức rà soát, gửi đầy đủ báo cáo và các biểu mẫu theo yêu cầu; không để trống nội dung đề xuất.

- Đối với địa phương đã gửi báo cáo nhưng nội dung còn chung chung, chưa xác định cụ thể khu vực: Tiếp tục rà soát, xác định rõ địa danh, phạm vi, ranh giới khu vực đề xuất; bổ sung số liệu và danh sách cơ sở chịu tác động.

- Đối với địa phương không đề xuất khu vực không được phép chăn nuôi hoặc không đề xuất vùng nuôi chim yến: Phải có văn bản xác nhận rõ nội dung “không đề xuất”, nêu căn cứ, lý do và chịu trách nhiệm về kết quả rà soát; không gửi biểu mẫu để trống.

- Đối với nội dung đã được tổng hợp tại dự thảo Phụ lục: Kiểm tra, có ý kiến thống nhất hoặc đề nghị chỉnh sửa, bổ sung, loại bỏ; không để sử dụng địa danh, phạm vi chưa được địa phương xác nhận.

b) Về khu vực không được phép chăn nuôi

Khu vực đề xuất phải cụ thể đến thôn, buôn, tổ dân phố, khu phố, xóm, cụm dân cư hoặc khu vực có ranh giới xác định được; cập nhật tên đơn vị hành chính hiện hành và tên đơn vị hành chính trước sắp xếp (nếu có). Không sử dụng các cụm từ chung chung như “một phần thôn”, “trong khu dân cư”, “khu vực trung tâm”, “khu vực phía Đông, phía Tây...” nếu không mô tả rõ ranh giới.

 Trường hợp đề xuất khu vực theo quy hoạch, phải ghi rõ tên đồ án, số, ngày văn bản phê duyệt, vị trí, phạm vi và ranh giới cụ thể.

Phân loại rõ nội dung đề xuất thuộc trường hợp: giữ nguyên khu vực cũ và cập nhật tên đơn vị hành chính; thu hẹp; mở rộng; đưa ra khỏi danh mục cũ; bổ sung mới. Đối với trường hợp thay đổi so với nghị quyết trước đây, phải thuyết minh cụ thể lý do, căn cứ pháp lý, thực tiễn và tác động dự kiến.

Khi đề xuất khu vực không được phép chăn nuôi và rà soát, thống kê, các địa phương lưu ý: Theo khoản 1 Điều 12 Luật Chăn nuôi (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 19 Điều 3 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường) quy định: “1. Chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố, xã, phường, đặc khu, cộng đồng dân cư; trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường.”

c) Về đánh giá tác động

Đối với từng khu vực đề xuất, bổ sung số hộ, dân số, mật độ dân cư; hiện trạng sử dụng đất; số hộ chăn nuôi, số trang trại, loại vật nuôi, tổng đàn; số lao động và số hộ có nguồn thu nhập chính từ chăn nuôi; hiện trạng môi trường, dịch bệnh, phản ánh của người dân; số cơ sở dự kiến phải ngừng hoạt động hoặc di dời; khả năng bố trí địa điểm thay thế, quỹ đất phù hợp; tác động đến sinh kế, việc làm, thu nhập và khả năng quản lý, kiểm tra sau khi Nghị quyết được ban hành.

d) Về vùng nuôi chim yến

Rà soát riêng đối với hoạt động nuôi chim yến; xác định tổng số nhà yến, địa chỉ, vị trí, năm xây dựng, diện tích sàn, khoảng cách đến khu dân cư tập trung gần nhất, hiện trạng sử dụng thiết bị phát âm thanh dẫn dụ, phản ánh hoặc khiếu nại về tiếng ồn, sự phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và các quy định pháp luật có liên quan. Trên cơ sở điều kiện thực tế, UBND xã, phường nghiên cứu, lựa chọn một trong hai phương án sau:

Phương án 1: Đề xuất vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi. Trường hợp lựa chọn phương án này, địa phương phải đánh giá, xác nhận khu vực còn lại phù hợp với quy hoạch, điều kiện kinh tế – xã hội, tập tính hoạt động của chim yến; không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, môi trường và đời sống của cộng đồng dân cư; thống kê nhà yến hiện hữu, những khu vực có nguy cơ phát sinh ảnh hưởng và đề xuất biện pháp quản lý. Việc xác định vùng nuôi chim yến không làm thay thế các điều kiện, thủ tục về đất đai, xây dựng, môi trường và pháp luật có liên quan.

Phương án 2: Xác định cụ thể khu vực đề xuất là vùng nuôi chim yến và khu vực không đề xuất xây dựng, phát triển mới nhà yến. Mỗi khu vực phải có tên địa điểm, phạm vi, ranh giới, diện tích, sơ đồ khoanh vùng, căn cứ quy hoạch và thuyết minh điều kiện tự nhiên, dân cư, môi trường, tập tính hoạt động của chim yến. Đồng thời, lập danh sách nhà yến hiện hữu nằm ngoài vùng đề xuất hoặc dự kiến không đáp ứng quy định mới; đánh giá tác động và đề xuất phương án chuyển tiếp theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.

UBND xã, phường phải nêu rõ phương án lựa chọn, lý do lựa chọn, ưu điểm, hạn chế, tác động đến quản lý nhà nước, cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân nuôi chim yến; chịu trách nhiệm về tính chính xác, khả thi của đề xuất. Trường hợp không có nhà yến hoặc không đề xuất vùng nuôi chim yến, phải có văn bản xác nhận và nêu rõ lý do.

đ) Về thống kê cơ sở chịu tác động và nhu cầu hỗ trợ

Danh sách cơ sở chăn nuôi, nhà yến trong khu vực dự kiến không được phép chăn nuôi phải được rà soát đến từng chủ cơ sở, gồm: họ tên, địa chỉ, vị trí cơ sở, loại vật nuôi, quy mô đàn, diện tích chuồng trại, hình thức chăn nuôi, thời điểm xây dựng và bắt đầu hoạt động, tình trạng hoạt động, hồ sơ về đất đai, xây dựng, môi trường, chăn nuôi; phân loại cơ sở xây dựng và hoạt động trước ngày 01/01/2020 hoặc từ ngày 01/01/2020 trở đi; nhu cầu tiếp tục hoạt động, di dời, ngừng hoạt động hoặc chuyển đổi nghề. Danh sách phải có ý kiến, chữ ký của chủ cơ sở hoặc biên bản làm việc trong trường hợp chủ cơ sở không ký.

Việc dự kiến kinh phí hỗ trợ chỉ tổng hợp đối với cơ sở đáp ứng điều kiện theo Điều 7 Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01/8/2024 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan; xác định rõ hình thức xử lý, nhu cầu đất tại địa điểm mới, chi phí thiết bị, công nghệ, chi phí di dời vật nuôi, nhu cầu đào tạo chuyển đổi nghề, mức hỗ trợ dự kiến, khả năng cân đối ngân sách địa phương và phần đề nghị ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ.

e) Về tổ chức lấy ý kiến và hồ sơ gửi kèm

UBND xã, phường tổ chức lấy ý kiến đại diện thôn, buôn, tổ dân phố, khu phố; tổ chức, cá nhân chăn nuôi, chủ nhà yến chịu tác động trực tiếp; đại diện cộng đồng dân cư và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Kết quả lấy ý kiến phải được lập thành biên bản, thể hiện số ý kiến đồng ý, không đồng ý, ý kiến khác và nội dung giải trình của địa phương.

Hồ sơ gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường gồm: văn bản báo cáo và xác nhận kết quả rà soát; biểu đề xuất khu vực không được phép chăn nuôi; biểu đề xuất vùng nuôi chim yến; danh sách cơ sở chăn nuôi, nhà yến chịu tác động; bảng dự kiến nguồn lực hỗ trợ; sơ đồ, bản đồ khoanh vùng; biên bản lấy ý kiến và tài liệu có liên quan. Hồ sơ gửi bằng văn bản giấy có ký, đóng dấu và đồng thời gửi file Word, Excel, PDF để tổng hợp.

Chủ tịch UBND xã, phường chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của địa danh, phạm vi, ranh giới, số liệu, đối tượng chịu tác động và nội dung đề xuất của địa phương.

4. Về đăng tải dự thảo trên Cổng thông tin điện tử

Đề nghị Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh đối với dự thảo Nghị quyết nêu trên và hồ sơ liên quan để các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến theo quy định.

Văn bản đề xuất và ý kiến góp ý gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 12/9/2026 để tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị quyết.

Trường hợp quá thời hạn nêu trên, địa phương chưa gửi báo cáo hoặc chưa gửi đầy đủ nội dung theo yêu cầu, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo; địa phương chịu trách nhiệm về việc chậm cung cấp thông tin, tính đầy đủ của số liệu và các vấn đề phát sinh có liên quan sau khi Nghị quyết được ban hành.

Sở Nông nghiệp và Môi trường đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương quan tâm phối hợp thực hiện, bảo đảm tiến độ hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị quyết trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định

Đồng thời gửi về Email: banbientap@daklak.gov.vn hoặc congttdtdaklak@gmail.com

Ngày bắt đầu lấy ý kiến

29/8/2026

Ngày hết hạn lấy ý kiến

12/9/2026

Lĩnh vực

 

File đính kèm

File docx: DT Nghị Quyết;  DT Tờ trình; bản so sánh; Báo cáo đánh giá; Phụ lục.

 

 

Các tin khác
Bình chọn
Xin ý kiến đánh giá về giao diện, nội dung, chất lượng cung cấp thông tin của Cổng thông tin điện tử tỉnh

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH ĐẮK LẮK

Giấy phép số 99/GP-TTĐT do Cục QL Phát thanh Truyền hình và Thông tin Điện tử cấp ngày 14/05/2010

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Cơ quan thường trực: Văn phòng UBND tỉnh - 09 Lê Duẩn - P.Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk. SĐT: 0262.859.9699 Email: banbientap@daklak.gov.vn hoặc congttdtdaklak@gmail.com

Ghi rõ nguồn tin "http://daklak.gov.vn" khi phát hành lại các thông tin từ Cổng TTĐT này

Chung nhan Tin Nhiem Mang ipv6 ready