Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý, bao gồm đường quốc lộ, đường cao tốc, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
Ảnh minh họa - Internet
Theo đó, mức giá tối đa cho một lần sử dụng dịch vụ đường bộ là mức thu tối đa quy định cho từng nhóm phương tiện (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Mức giá tối đa tháng là mức thu tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ khi phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời gian 30 ngày. Mức giá tối đa tháng được tính bằng 30 lần mức giá tối đa cho một lần sử dụng.
Mức giá tối đa quý là mức thu tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ khi phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời gian 90 ngày. Mức giá tối đa quý được tính bằng 3 lần mức giá tối đa tháng và chiết khấu 10%.
Khi các yếu tố hình thành giá trong nước có biến động ảnh hưởng đến phương án tài chính của dự án thì sẽ được Bộ Giao thông vận tải xem xét, điều chỉnh mức giá tối đa trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật về giá.
Mức giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng đường bộ đối với từng dự án được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án thống nhất tại Hợp đồng dự án trên nguyên tắc không vượt mức giá tối đa quy định.
Biểu giá tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ theo lượt
|
STT |
Phương tiện |
Mức giá tối đa (đồng/vé/lượt) |
|
1 |
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng |
52.000 |
|
2 |
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn |
70.000 |
|
3 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn |
87.000 |
|
4 |
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet |
140.000 |
|
5 |
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet |
200.000 |
Biểu giá tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ theo chặng
|
STT |
Phương tiện |
Mức giá tối đa (đồng/km) |
|
1 |
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng |
2.100 |
|
2 |
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn |
3.000 |
|
3 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn |
4.400 |
|
4 |
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet |
8.000 |
|
5 |
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet |
12.000 |
Theo chinhphu.vn
- Danh sách 84 đại biểu HĐND tỉnh Đắk Lắk khoá XI, nhiệm kỳ 2026 - 2031 (18/03/2026, 09:56)
- Đắk Lắk triển khai nhiều hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2026 (12/03/2026, 10:19)
- Các mốc thời gian đáng chú ý sau Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp (12/03/2026, 09:45)
- Đắk Lắk sẵn sàng cho đợt thanh tra lần thứ 5 của EC (11/03/2026, 18:46)
- Tăng cường truyền thông, ủng hộ nữ ứng cử viên tham gia bầu cử (07/03/2026, 16:59)
- Công an tỉnh Đắk Lắk công bố danh sách 47 điểm cấp căn cước xuyên Tết (13/02/2026, 19:32)
- Đắk Lắk tổ chức Chương trình nghệ thuật đêm Giao thừa Tết Bính Ngọ 2026 tại hai điểm cầu (09/02/2026, 17:01)
- Tuyên truyền và hướng dẫn kỹ năng tham gia giao thông an toàn cho học sinh (31/01/2026, 21:47)
- Thông báo thi tuyển phương án kiến trúc công trình mang tính biểu tượng “Hòa bình và Phát triển” tại khu vực Quảng trường 10 tháng 3, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. (30/01/2026, 15:31)
- Triển khai các giải pháp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh. (27/01/2026, 16:23)
- Danh sách Bộ Chính trị, Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV (23/01/2026, 16:00)

































